rét lộc

Học thuật
Thân thiện
rét lộc

Rét lộc khiến những cành đào đâm chồi nảy lộc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đợt rét xuất hiện vào tháng Hai âm lịch: "rét lộc" một hiện tượng thời tiết, chỉ đợt rét trở lại sau Tết Nguyên Đán, thường diễn ra trong tháng Hai theo lịch âm, trùng với thời điểm cây cối đâm chồi nảy lộc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Miền Bắc đang trải qua một đợt rét lộc. (Miền Bắc đang trải qua một đợt rét xuất hiện vào tháng Hai âm lịch.)
    • Rét lộc thường đi kèm với mưa phùn. (Đợt rét tháng Hai âm lịch thường đi kèm với mưa phùn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rét lộc" như một hiện tượng đặc trưng: dùng để chỉ đặc điểm khí hậu mang tính chu kỳ, báo hiệu sự chuyển mùa.
    • Rét lộc dấu hiệu cho thấy mùa xuân đang đến. (Đợt rét tháng Hai âm lịch dấu hiệu cho thấy mùa xuân đang đến.)
Biến thể từ gần giống
  • Rét nàng Bân: chỉ đợt rét cuối cùng của mùa xuân, thường vào tháng Ba âm lịch, được cho kéo dài bảy ngày.
  • Rét đậm, rét hại: các từ chỉ mức độ của cái rét, thường nặng hơn "rét lộc".
Từ đồng nghĩa
  • Rét tháng Hai: cách nói khác về hiện tượng này, nhấn mạnh vào thời điểm xảy ra.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng trực tiếp từ "rét lộc". Tuy nhiên, hiện tượng này thường được nhắc đến trong các câu ca dao, tục ngữ về thời tiết, như:
    • Tháng Hai rét lộc, tháng Tám rét heo.nói tháng Hai âm lịch rét lộc, còn tháng Tám âm lịch một kiểu rét khác gọi là rét heo.)
rét lộc

Rét lộc khiến những cành đào đâm chồi nảy lộc.

  1. Rét về tháng Hai âm lịch.